All Categories

  • All Categories
  • Thuốc nội tiết hóc môn
  • Thuốc Tim Mạch
  • Thuốc Trị Bệnh Gout
  • Thuốc Đặc Trị
  • Thuốc hướng thần
  • thuốc viêm gan
  • Thuốc xương khớp
  • Thuốc Giảm đau, hạ sốt
  • Thuốc Kháng sinh, kháng viêm
  • Thuốc tiêu hóa -Tiết niệu
  • Thuốc Tiểu đường, Mỡ máu
  • Thuốc trị tiểu đường và ổn định đường huyết
  • Thuốc giảm mỡ máu và cholesterol máu
  • Thuốc trị ung thư
  • Thuốc bổ
  • Thuốc da liễu
Sign in or Join My Site

Thuốc coveram 5/10mg

  • 165.000 VND
  • Thương hiệu - hãng SERVIER
  • Mã sản phẩm: coveram 5/10mg
  • Tình trạng: Còn hàng

Thẻ từ khóa: thuốc huyết áp, mua thuốc online, bệnh tim mạch,

Coveram 5/10 là thuốc gì? Thuốc coveram 5/10mg điều trị bệnh gì? Cách dùng thuốc coveram 5/10mg như thế nào? Giá thuốc coveram 5/10mg là bao nhiêu? Mua coveram 5/10 ở đâu có giá tốt. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết của mua bán thuốc tây bên dưới

Coveram 5/10 là thuốc gì?

Coveram 5/10 là thuốc thuộc nhóm tim mạch và huyết áp với thành phần gồm perindopril arginine, amlodipine có tác dụng điều trị tăng huyết áp và bệnh mạch vành. Tùy theo tình trạng bệnh nhân mà bác sĩ chỉ định dùng coveram với hàm lượng bao nhiêu là phù hợp

Tăng huyết áp

Perindopril có hiệu lực ở mọi mức của tăng huyết áp: nhẹ, vừa, nặng; có quan sát thấy giảm huyết áp tâm thu và tâm trương ở cả hai tư thế nằm ngửa và đứng.

Perindopril làm giảm sự đề kháng mạch ngoại biên, dẫn tới làm giảm huyết áp. Kết quả là tăng dòng máu ngoại biên mà không có tác dụng trên tần số tim.

Dòng máu qua thận cũng tăng, nhưng tốc độ lọc cầu thận (GFR) thường không đổi.

Tác dụng chống tăng huyết áp đạt tối đa trong khoảng 4-6 giờ sau khi dùng liều đơn, và được duy trì ít nhất 24 giờ, tác dụng đáy là khoảng 87-100% của tác dụng đỉnh.

Sự hạ huyết áp xảy ra nhanh. Với bệnh nhân có đáp ứng, sự bình thường hóa huyết áp đạt được sau 1 tháng và tồn tại mà không gặp hiện tượng quen thuốc nhanh (tachyphylaxis).

Ngưng dùng thuốc không dẫn tới hiện tượng dội ngược (rebound effect).

Perindopril làm giảm phì đại tâm thất trái.

Ở người, perindopril được xác nhận là có tính chất giãn mạch, cải thiện được sự mềm dẻo của động mạch lớn và làm giảm tỷ số lớp áo giữa của thành mạch/lòng mạch ở các động mạch nhỏ.

Bệnh nhân có bệnh động mạch vành ổn định

Nghiên cứu EUROPA là nghiên cứu quốc tế, đa trung tâm, ngẫu nhiên, mù đôi, có đối chứng placebo trên lâm sàng kéo dài 4 năm.

Nghiên cứu này gồm 12218 bệnh nhân (tuổi > 18) được chọn ngẫu nhiên, hoặc dùng 8mg perindopril tert-butylamine (tương đương 10mg perindopril arginine) (n=6110) hoặc placebo (n=6108).

Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu có bằng chứng về bệnh động mạch vành mà không có bằng chứng về các dấu hiệu lâm sàng của suy tim. Nhìn chung, 90% bệnh nhân trước đó đã có nhồi máu cơ tim và/hoặc trước có tái thông mạch vành. Đa số bệnh nhân đã dùng thuốc nghiên cứu theo điều trị quy ước bao gồm thuốc ức chế tiểu cầu, thuốc hạ lipid máu và thuốc chẹn beta.

Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả chủ yếu là tổng hợp của tử vong tim mạch, nhồi máu cơ tim không tử vong và/hoặc ngưng tim được hồi sức thành công. Điều trị với 8mg perindopril tert-butylamine (tương đương 10mg perindopril arginine) mỗi ngày một lần đã làm giảm rõ rệt kết cục lâm sàng chính (primary endpoint): 1,9% (giảm nguy cơ tương đối RRR 20%, 95% Cl [9,4; 28,6] - p < 0,001) trên các kết cục lâm sàng chính khi so với placebo.

Amlodipine

Amlodipine là chất ức chế dòng ion calci đi vào, thuộc nhóm dihydropyridine (chẹn kênh chậm hoặc đối kháng ion calci) và ức chế dòng ion calci đi vào tim và cơ trơn của mạch máu. Cơ chế chống tăng huyết áp của amlodipine là do tác dụng trực tiếp làm giãn cơ trơn mạch máu. Cơ chế chính xác mà amlodipine làm giảm cơn đau thắt ngực chưa được xác định đầy đủ, nhưng amlodipine làm giảm tổng gánh nặng thiếu máu cục bộ nhờ 2 tác dụng sau đây:

- Amlodipine làm giãn các tiểu động mạch ngoại biên và do đó làm giảm toàn bộ sự đề kháng ở ngoại biên chống lại sức co bóp của tim (hậu gánh). Vì tần số tim vẫn duy trì ổn định, tim làm việc trong tình trạng không quá tải sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng ở cơ tim và làm giảm nhu cầu oxy cho tim.

- Cơ chế tác dụng của amlodipine có thể cũng là làm giãn các động mạch vành lớn và các tiểu động mạch vành, cả ở vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy ở cơ tim của bệnh nhân có co thắt động mạch vành (đau thắt ngực Prinzmental hoặc đau thắt ngực biến thể).

Với bệnh nhân có tăng huyết áp, liều một lần mỗi ngày đã làm giảm huyết áp đáng kể ở cả hai tư thế nằm ngửa và tư thế đứng trong suốt 24 giờ. Do bắt đầu tác dụng chậm, nên sự hạ huyết áp cấp tính không phải là bệnh cảnh do dùng amlodipine.

Với bệnh nhân đau thắt ngực, dùng mỗi ngày một viên sẽ làm tăng tổng thời gian luyện tập, làm chậm thời gian khởi phát đau thắt ngực và làm chậm thời gian xuất hiện ST chênh xuống 1mm và còn làm giảm tần số cơn đau thắt ngực và giảm nhu cầu dùng viên nén glyceryl trinitrat.

Amlodipine không gây tác dụng có hại về chuyển hóa hoặc gây thay đổi lipid trong huyết tương và thích hợp để dùng cho các bệnh nhân hen, tiểu đường, gút.

Một nghiên cứu ngẫu nhiên, mù đôi về tỷ lệ tử vong và bệnh tật tên làALLHAT được tiến hành để so sánh các thuốc mới: amlodipine 2,5-10mg/ngày (thuốc chẹn kênh calci) hoặc lisinopril 10-40mg/ngày (ức chế ACE), hoặc thuốc lợi niệu thiazid, chlothalidone 12,5-25mg/ngày cho các trường hợp tăng huyết áp từ nhẹ tới trung bình.

Liều lượng - Cách dùng

Dùng đường uống.

Uống mỗi ngày một viên duy nhất, nên dùng vào buổi sáng trước bữa ăn.

Sự phối hợp liều lượng cố định này không phù hợp cho điều trị khởi đầu.

Nếu cần thay đổi liều lượng, liều có thể thay đổi và sử dụng các phối hợp theo tỷ lệ khác có thể được cân nhắc.

Bệnh nhân có bệnh thận và bệnh nhân cao tuổi

Chống chỉ định:

Liên quan đến perindopril:

- Quá mẫn cảm với perindopril hay với bất cứ thuốc ức chế ACE khác.

- Tiền sử phù mạch khi đã dùng thuốc ức chế ACE trước đây.

- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.

- Các quý 2 và 3 của thai kỳ.

Liên quan đến amlodipine:

- Hạ huyết áp mạnh.

- Quá mẫn cảm với amlodipine hoặc với các dihydropyridine khác.

- Trạng thái sốc, bao gồm cả sốc tim.

- Tắc nghẽn dòng chảy từ tâm thất trái (ví dụ hẹp nhiều động mạch chủ).

- Đau thắt ngực không ổn định (loại trừ đau thắt ngực Prinzmetal).

- Suy tim sau nhồi máu cơ tim cấp (trong vòng 28 ngày đầu).

Đóng gói: Hủ 30 viên

Xuất xứ: Hàng nhập khẩu

Giá thuốc coveram 5/10mg là bao nhiêu?

Thuốc coveram 5/10mg hiện nay được công ty nhập khẩu và niêm yết với giá thành khá cao, việc điều trị với thuốc coveram sẽ tốn nhiều chi phí cho bệnh nhân. Vì vậy vậy cần tìm kiếm những địa điểm bán thuốc với giá phù hợp cũng là điều nhiều bệnh nhân quan tâm. Nếu bạn cần biết giá thuốc coveram đúng hiện nay là bao nhiêu, hãy liên hệ ngay 0336.443.776 để được chúng tôi tư vấn.

Mua coveram 5/10 ở đâu có giá tốt?

Bạn cần mua thuốc coveram 5/10mg theo đơn trị liệu bác sĩ nhưng bạn không biết đặt mua ở đâu hàng chất lượng và giá rẻ. Hãy truy cập ngay muabanthuoctay.com để tham khảo thông tin. Chúng tôi luôn cam kết cung cấp sản phẩm chất lượng với giá thành ưu đãi nhất cho người dùng.

Tham khảo các sản phẩm thuốc tim mạch khác tại đây

Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Tồi           Tốt

Xem Nhiều Nhất

Glaxosmithkline

Thuốc xịt mũi avam...

rating

205.000 VND

Sanofi

Thuốc xịt mũi Nasa...

rating

235.000 VND

Novo Nordisk

Thuốc Levemir Flexpen ...

rating

1.750.000 VND

Aspen

Thuốc Imurel 50mg

rating

0 VND

PIERRE FABRE

Thuốc Tanganil 500mg

rating

150.000 VND

Abbott

Thuốc Betaserc 24 mg h...

rating

305.000 VND

Astra Zeneca

Thuốc Seroquel 100mg

rating

280.000 VND

Novartis

Thuốc Trileptal 300mg

rating

385.000 VND

Astra Zeneca

Thuốc Atacand plus 16m...

rating

295.000 VND

Boehringer

Thuốc MicardisPlus 80...

rating

390.000 VND

Giá Trị

Sản phẩm chính hãng, chất lượng .

Vận Chuyển

Giao hàng tận nơi, nhanh chóng, tiện lợi .

Thanh Toán

Thanh toán khi nhận hàng, uy tín, chất lượng .

Tư Vấn

Chuyên gia hỗ trợ tư vấn tận tình

Hỗ Trợ 24/7 

Nhân viên hỗ trợ liên tục, nhanh chóng.