All Categories

  • All Categories
  • Thuốc nội tiết hóc môn
  • Thuốc Tiêm
  • Thuốc Tim Mạch
  • Thuốc huyết áp
  • Thuốc kháng đông
  • Thuốc tim
  • Thuốc Trị Bệnh Gout
  • Thuốc Đặc Trị
  • Thuốc hướng thần
  • thuốc viêm gan
  • Thuốc xương khớp
  • Thuốc Giảm đau, hạ sốt
  • Thuốc Kháng sinh, kháng viêm
  • Thuốc tiêu hóa -Tiết niệu
  • Thuốc Tiểu đường, Mỡ máu
  • Thuốc trị tiểu đường và ổn định đường huyết
  • Thuốc giảm mỡ máu và cholesterol máu
  • Thuốc trị ung thư
  • Thuốc bổ - TPCN - Dụng cụ thiết bị
  • Thuốc da liễu
Sign in or Join My Site

Thuốc chống đông phòng huyết khối sintrom 4mg hàng pháp

  • 215.000 VND
  • Thương hiệu - hãng SERB
  • Mã sản phẩm: Sintrom 4mg hàng pháp
  • Tình trạng: Còn hàng

Sintrom 4mg hàng pháp là thuốc gì? Công dụng và cách dùng sintrom 4mg hàng pháp như thế nào? Mua sintrom 4mg hàng pháp ở đâu với giá bao nhiêu? Hãy cùng mua bán thuốc tây chúng tôi tìm hiểu chi tiết

Thành phần: Acenocoumarol:4mg

Chỉ định điều trị:

– Bệnh tim gây tắc mạch:dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch do rung nhĩ, bệnh van 2 lá, bệnh van nhân tạo

– Nhồi máu cơ tim: dự phòng biến chứng huyết khối tắc mạch trong nhồi máu cơ tim biến chứng như huyết khối trên thành tim, rối loạn chức năng thất trái nặng, loạn động thất trái gây tắc mạch khi điều trị tiếp thay cho heparin. Dự phòng tái phát nhồi máu cơ tim khi không dùng được thuốc aspirin.

– Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu và nghẽn mạch phổi và dự phòng tái phát khi thay thế tiếp cho heparin.

– Dự phòng huyết khối tĩnh mạch, nghẽn mạch phổi trong phẫu thuật khớp háng.

– Dự phòng huyết khối trong ống thông.

Chống chỉ định:

– Mẫn cảm đã biết với các dẫn chất coumarin hay thành phần có trong thuốc.

– Suy gan nặng.

– Nguy cơ chảy máu, mới can thiệp ngoại khoa về thần kinh và mắt hay khả năng phải mổ lại.

– Tai biến mạch máu não (trừ trường hợp nghẽn mạch ở nơi khác).

– Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 20 ml/phút).

– Giãn tĩnh mạch thực quản.

– Loét dạ dày – tá tràng đang tiến triển.

– Không được phối hợp với aspirin liều cao, thuốc chống viêm không steroid nhân pyrazol, miconazol dùng đường toàn thân, âm đạo, phenylbutazon, cloramphenicol, diflunisal.

Liều dùng:

Liều lượng phải được điều chỉnh nhằm mục đích ngăn cản cơ chế đông máu tới mức không xảy ra huyết khối nhưng tránh được chảy máu tự phát.

Liều dùng tùy thuộc vào đáp ứng điều trị của từng người. Liều cho người lớn trong hai ngày đầu là 4mg/ngày, uống vào buổi tối. Từ ngày thứ ba, việc kiểm tra sinh học sẽ cho phép xác định liều điều trị. Liều này thường từ 1 đến 8mg/ngày. Việc điều trị thường tiến hành từng nấc 1 mg.

Theo dõi sinh học và điều chỉnh liều Test sinh học thích hợp là đo thời gian prothrombin (PT) biểu thị bằng tỷ số chuẩn hóa quốc tế INR (International Normalized Ratio). Thời gian prothrombin cho phép thăm dò các yếu tố II, VII, X là những yếu tố bị giảm bởi thuốc kháng vitamin K. Yếu tố IX cũng bị giảm bởi thuốc kháng vitamin K, nhưng không được thăm dò bởi thời gian prothrombin. INR là một cách biểu thị thời gian Quick có tính đến độ nhạy của thuốc thử (thromboplastin) dùng để làm test, nên giảm được những thay đổi thất thường giữa các labo. Khi không dùng thuốc kháng vitamin K, INR ở người bình thường là 1. Khi dùng thuốc trong những tình huống dưới đây, trong đa số trường hợp đích INR cần đạt là 2,5, dao động trong khoảng 2 và 3. INR dưới 2 trên 3 là dùng thừa thuốc. INR trên 5 là có nguy cơ chảy máu. Nhịp độ kiểm tra sinh học: lần kiểm tra đầu tiên tiến hành 48 giờ +- 12 giờ sau lần uống thuốc kháng vitamin K đầu tiên để phát hiên sự tăng nhạy cảm của cá nhân. Nếu INR trên 2, báo hiệu sẽ quá liều khi cân bằng, vì vậy phải giảm bớt liều. Lần kiểm tra thứ 2 thường tiến hành 3 – 6 ngày sau. Những lần kiểm tra sau tiến hành 2 – 4 ngày cho tới khi INR ổn định, sau đó cách xa dần, dài nhất là 1 tháng một lần. Cân bằng điều trị đôi khi chỉ đạt sau nhiều tuần. Sau mỗi lần thay đổi liều, phải kiểm tra INR 2 – 4 ngày sau đó và và nhắc lại cho tới khi đạt ổn định. Nhìn chung, INR từ 2 – 3 được khuyến cáo đề phòng hoặc điều trị huyết tắc tĩnh mạch, bao gồm nghẽn mạch phổi, rung nhĩ, bệnh van tim hoặc van sinh học. INR từ 2,5 đến 3,5 được khuyến cao sau nhồi máu cơ tim, người bệnh van tim cơ học hoặc ở một số người bệnh có huyết khối hoặc hội chứng kháng phospholipid. INR cao hơn có thể được khuyến cáo cho tắc mạch tái phát.

Liều dùng cho trẻ em Kinh nghiệm dùng thuốc chống đông uống cho trẻ em còn hạn chế, việc bắt đầu và theo dõi phải tiến hành tại cơ sở chuyên khoa. Nên tránh dùng thuốc chống đông uống cho trẻ đang bú dưới 1 tháng tuổi. Liều trung bình khi cân bằng để đạt INR từ 2 đến 3 tùy thuộc vào tuổi và cân nặng: Ở trẻ em trên 3 tuổi, liều tính theo kg thể trọng gần như của người lớn. Liều khởi dầu cho trẻ em tính theo mg/kg/ngày như sau: < 12 tháng 12 tháng – 3 năm > 3 năm – 18 tuổi Acenocoumarol 0,14 0,08 0,05 Nhịp độ uống thuốc, theo dõi INR để điều chỉnh liều hàng ngày cũng tương tự như ở người lớn. Liều ở người lớn cao tuổi: Liều khởi đầu phải thấp hơn liều người lớn. Liều trung bình cân bằng trong điều trị thường chỉ bằng 1/2 tới 3/4 liều người lớn.

Điều trị nối tiếp heparin – liệu pháp: do tác dụng chống đông máu chậm của các thuốc kháng vitamin K, nên Heparin phải được duy trì với liều không đổi trong suốt thời gian cần thiết, nghĩa là cho tới khi INR nằm trong trị số mong muốn 2 ngày liên tiếp. Trong trường hợp có giảm tiểu cầu do heparin, không nên cho kháng vitamin K sớm ngay sau khi ngừng heparin vì có nguy cơ tăng đông máu do protein S (chống đông máu) bị giảm sớm. Chỉ cho kháng vitamin K sau khi đã có các thuốc kháng thrombin (danaparoid hoặc hirudin).

Cách dùng thuốc Sintrom 4mg như thế nào

– Viên Sintrom chứa 4mg có thể bẻ nhỏ, viên minisitrom chứa 1mg Acenocoumarol.

– Liều duy trì thông thường khoảng từ 1 mg đến 10 mg (thấp hơn ở người Việt Nam) mỗi ngày một lần. Nên uống Sintrom vào một giờ nhất định trong ngày.

– Các liều Sintrom của mỗi bệnh nhân được bác sỹ xác định dựa theo thời gian đông máu thông qua xét nghiệm định kỳ INR. Bệnh nhân cần tuân thủ liều dùng và thời điểm cần xét nghiệm INR theo bác sỹ yêu cầu. Tránh dùng quá liều có thể gây ra chảy máu hoặc liều quá thấp có thể gây huyết khối.

Bảo quản thuốc Sintrom

– Thuốc cần được giữ ở nhiệt độ phòng, tránh ánh sáng và ẩm, và để xa tầm tay trẻ em.

– Không bỏ thuốc vào nguồn nước thải (ví dụ xuống bồn rửa hoặc trong nhà vệ sinh), hoặc trong thùng rác gia đình.

Đóng gói: hộp 30 viên

Xuất xứ: Hàng pháp

Mua sintrom 4mg hàng pháp ở đâu

Sintrom 4 mg hàng pháp hiện nay trên thị trường có xuất xứ từ các nước khác nhau. Để đảm bảo mua đúng sintrom 4mg hàng chuẩn pháp, quý khách hàng nên đặt mua trên website muabanthuoctay.com. Chúng tôi cam kết hàng đúng chất lượng

Giá sintrom 4 mg hàng pháp là bao nhiêu?

Giá sintrom hiện nay có thể thay đổi tùy theo giá thị trường, tuy nhiên khách hàng vẫn có thể mua lẻ với giá sỉ qua web mua bán thuốc tây của chúng tôi. Hoặc có thể liên hệ đến hotline 0336.443.776 để được chúng tôi tư vấn giá cụ thể.

Xem thêm

 Thuốc Chống Đông Sintrom 4mg Hàng Ý

 Thuốc Chống Đông Coumadin 2mg


 Thuốc Chống Đông Coumadine 5mg


Viết đánh giá

Lưu ý: không hỗ trợ HTML!
    Tồi           Tốt

Xem Nhiều Nhất

Pfizer

Thuốc nhỏ mắt Xala...

rating

185.000 VND

MSD

Thuốc chữa dị ứng...

rating

190.000 VND

Bayer

Thuốc ức chế nội ...

rating

0 VND

Astra Zeneca

Thuốc tiểu đường ...

rating

0 VND

Sanofi

Thuốc đặc trị viê...

rating

405.000 VND

Sanofi

Bút tiêm tiểu đườ...

rating

0 VND

Máy đo thân nhiệt h...

rating

1.350.000 VND

Pfizer

Thuốc trị động kin...

rating

1.150.000 VND

Mylan

Thuốc HepBest 25mg hàn...

rating

0 VND

Sanofi

Thuốc plaquenil 200mg h...

rating

0 VND

Giá Trị

Sản phẩm chính hãng, chất lượng .

Vận Chuyển

Giao hàng tận nơi, nhanh chóng, tiện lợi .

Thanh Toán

Thanh toán khi nhận hàng, uy tín, chất lượng .

Tư Vấn

Chuyên gia hỗ trợ tư vấn tận tình

Hỗ Trợ 24/7 

Nhân viên hỗ trợ liên tục, nhanh chóng.